Thảo dược cầm máu chữa bệnh xuất huyết

Cầm máu là việc quan trọng khi bị xuất huyết. Nếu không biết cách cầm máu đúng cách sẽ làm máu chảy không ngừng dễ dẫn đến tình trạng mất máu, gây choáng váng. Hãy trang bị cho mình những kiến thức về cách cầm máu hiệu quả.

Dưới đây là các thảo dược có tác dụng rất tốt trong việc chữa bệnh xuất huyết. Mọi người có thể tham khảo và áp dụng nó khi cần thiết.

1. Tam thất

tam_that-chua-benh-xuat-huyet

Vị ngọt, đắng , tính ẩm. Có công năng chỉ huyết tán ứ, tiêu thũng định thống. Được dùng để chữa bệnh xuất huyết, đặc biệt thích hợp với người đau sưng bầm tím. Tam thất giúp tăng tốc máu đông, thường được dùng trong đau sưng máu bầm trật, đa chấn thương và cơ đau thắt tim.
Liều dùng: 3-6g, dạng sắc. Cũng có thể dùng ngoài.

2. Bổ hoàng

Vị ngọt, tính mát. Công năng chỉ tính huyết hoạt huyết, tiêu ứ giảm đau. Chủ trì các chứng nôn ra máu, chảy máu cam, tiêu ra máu, rong kinh, xuất huyết do chấn thương, đau bụng kinh. Bổ hoàng giúp tăng sức co bóp cho tử cung sau khi sanh, còn giúp rút ngắn thời gian đông máu.
Liều thường dùng 5-10g, gói trong túi và rồi sắc.

3. Tây thảo

Vị đắng, tính hàn. Công năng chỉ huyết lương huyết, hoạt huyết tiêu ứ. Chữa trị các loại xuất huyết do nhiệt và đa chấn thương, đối với rong kinh huyết nhiệt và đau sưng bầm ứ thì tác dụng thấy rõ.
Liều dùng thường dùng 3-10g, dạng sắc. Kiêng dùng cho người khí hư  tỷ vị hư hàn.

4. Tiên hạc thảo

cay-tien-hac-thao

Vị đắng chát, tính bình. Công năng chỉ huyết thu liễm, giải độc tiêu thũng. Chữa trị nôn ra máu, ho ra máu, tiểu ra máu…. Tiên hạc thảo thúc đẩy tạo ra tiểu cầu, tăng tốc thời gian đông máu, dùng đơn lẻ có hiệu quả thấy rõ
Liều dùng: 6-15g, liều lớn dùng 30-60g, dạng sắc. Dùng ngoài để rửa, đắp.

5. Bạch cấp

Vị ngọt, đắng chát, tính hơi hàn. Công năng chỉ huyết thu liễm, bổ phổi sinh cơ, tiêu thũng giảm đau. Chủ trị khạc ra máu, nôn ra máu, tiêu ra máu, chấn thương xuất huyết; phần nhiều dùng cho lao phổi ho ra máu, lở loét dạ dày tá tràng chảy máu, chấn thương xuất huyết.
Liều thường dùng: 5-15g, sắc uống hoặc mỗi lần 2-4g, tán nhuyễn nuốt uống, Dùng ngoài liều vừa đủ. Kiêng dùng cho người đang ho ngoại cảm.

6. Địa du

Vị đắng, chua, tính hãn. Công năng chỉ huyết lương huyết, thanh nhiệt giải độc, thu liễm giảm đau. Chủ trị các loại xuất huyết, thường dùng cho xuất huyết do nhiệt gây ra như tiêu ra máu, lỵ ra máu…; cũng là thuốc chính để điều trị bỏng.
Liều dùng: 6-15g, sắc uống. Có thể dùng ngoài. Người tỳ vị hư hàn và phụ nữ có thai kiêng dùng.

Xem thêm: cach chi hoi lach

mồ hôi nách ra nhiều